KHOA NGOẠI TỔNG HỢP

I. Thành lập
Tháng 9 năm 2007 Khoa Ngoại chung Bệnh Viện Nhi bắt đầu tiếp nhận bệnh nhân đến khám và điều trị. Khoa có 40 giường bệnh và 18 cán bộ công nhân viên (6 Bác sỹ, 11 Điều dưỡng và 1 hộ lý) Nhiệm vụ của Khoa là khám và điều trị bằng phẫu thuật các bệnh lý ngoại nhi thuộc về hệ thống tiêu hoá, tiết niệu, lồng ngực, và các chấn thương ngực bụng, sọ não, tứ chi, bỏng .
Lãnh đạo khoa trước đây
Trưởng khoa: BSCKII Tạ Văn Tùng
Phó Trưởng khoa: Ths. Bùi Văn Hán
ĐD Trưởng khoa: ĐD Lê Thị Minh Hằng
Từ tháng 8/2009 Khoa Ngoại Tổng hợp tách ra từ Khoa Ngoại chung
II. Nhân sự
Khoa Ngoại tổng hợp có 27 cán bộ nhân viên
06 Bác sỹ (02 BS CKI, 01 Thạc sỹ: 03 BS, )
20 Điều dưỡng
01 Hộ lý
Lãnh đạo khoa hiện nay
Trưởng khoa: ThS – Bs Tạ Văn Tùng
Phó Trưởng khoa: BS CKI Dương Văn Thông
Điều dưỡng trưởng: ĐD Ngô Sỹ Thanh

 

Tập thể khoa Ngoại tổng hợp

III. Nhiệm vụ của khoa
Khám – điều trị bằng phẫu thuật truyền thống và phẫu thuật nội soi có kế hoạch hoặc cấp cứu cho các bệnh lý ngoại nhi về tiêu hoá – gan mật, tụy, lách, các u trong ổ bụng, chấn thương bụng kín và vết thương bụng.
IV. Các phẫu thuật đã thực hiện tại khoa
Phẫu thuật kinh điển
– Bệnh lý tồn tại ống phúc tinh mạc
– Nang ống mật chủ
– Megacolon 1 thì
– Dị tật hậu môn trực tràng tất cả các thể bệnh được mổ và tạo hình hậu môn bằng các đường: Đường sau trực tràng , đường bụng, đường tầng sinh môn.
– Viêm ruột thừa cấp, viêm phúc mạc do viêm ruột thừa, viêm tiểu tràng khu vực, viêm ruột hoại tử. Tắc ruột giun, tắc ruột dính,tắc ruột do thoát vị qua lỗ mạc treo và tắc ruột do bã thức ăn, do xoắn ruột. Lồng ruột.
– Chấn thương bụng kín vỡ tạng đặc, tạng rỗng và vết thương bụng.
– Cắt gan phải và trái do u, do vỡ gan chấn thương.
– Các U: Trong ổ bụng, sau phúc mạc, u ruột non…
– Phẫu thuật sơ sinh: Teo thực quản, ruột, Thoát vị hoành, Dị tật hậu môn trực tràng, viêm phúc mạc sơ sinh, Megacolon, Thoát vị rốn và khe hở thành bụng, Tắc tá tràng, xoắn dạ dày, Xoắn ruột non, hẹp phì đại môn vị.
Phẫu thuật nội soi
– VRT(100% đều PTNS), VFMRT(hầu hết đều PTNS), lồng ruôt, viêm túi thừa meckel, dị vật tiêu hoá, tắc ruột, tinh hoàn trong ổ bụng, giãn tĩnh mạch tinh.
– Megacolon 1 thì (100 % đều PTNS hoặc phối hợp mổ mở) .
– Không hậu môn thể cao,
– Cắt lách nội soi .
– Cắt nang ống mật chủ nối mật ruột nội soi ( hiện nay100% đều PTNS).
– Nhão cơ hoành.
V. Nghiên cứu khoa học
01 đề tài cấp Tỉnh đã tham gia và hoàn thành, có nhiều đề tài cấp cơ sở.
01 đề tài được đăng trong tạp chí khoa học của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa 2010. 01 được đăng trong Thông tin Y Dược học Sở Y tế Thanh Hóa.
01 đề tài được đăng trong Tạp chí Nhi khoa số đặc biệt đã báo cáo tại Hội nghị Nhi Khoa toàn quốc và Hội Nhi khoa Việt – Pháp 11/2011. 02 được đăng trong Tạp chí Nhi khoa tập 5, số 1 tháng 1/2012. 01 giải pháp khoa học đạt giải 2 của Liên Hiệp Hội Khoa học Tỉnh.
01 đề tài cấp Sở đang hoàn thành, 01 đề tài cấp Tỉnh năm 2012 – 2014 đã bảo vệ đề cương cơ sở và đang được phép thực hiện.
VI. Hướng phát triển của khoa
Phát triển hoàn thiện phẫu thuật nội soi ổ bụng, phẫu thuật u gan, teo mật, luồng trào ngược dạ dày thực quản, Tham gia hình thành và phát triển phẫu thuật ghép tạng tại Bệnh Viện Nhi Thanh Hoá.